Học tiếng Nhật: Phân biệt cặp từ gần nghĩa 必須 và 必至

Tại bài học tiếng Nhật này hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về sự khác nhau của hai từ 必須 và 必至. Hiểu rõ hơn về sự khác biệt trong ý nghĩa biểu đạt của hai từ sẽ giúp bạn vận dụng chúng trong giao tiếp nhuần nhuyễn hơn.

Ý nghĩa và cách dùng của 必須 (hissu)

必須 có nghĩa là cần thiết, nhất định phải có, không thể bỏ qua hoặc không thỏa mãn được điều kiện đề ra là không được.

Ví dụ:

この会社に入りたいなら、N1の合格は必須です。

(kono kaisha ni hairitai nara, ennu ichi no gokaku wa hissu desu)

Nghĩa: Nếu muốn ứng tuyển vào công ty này thì nhất định phải có bằng N1.

この会社を受けるなら、英語ができることが必須条件です。

(kono kaisha wo ukerunara eigo ga dekiru koto ga hissu joken desu)

Nghĩa: Điều kiện cần thiết khi ứng tuyển vào công ty này là phải biết tiếng Anh.

スマホやパソコンは生活の必須アイテムです。

(sumaho ya pasokon wa seikatsu no hitssu aitemu desu)

Nghĩa: Điện thoại di động và máy tính là đồ vật cần thiết trong cuộc sống.

本の大学に行きたいなら、EJUの受験は必須だよ。

(hon no daigaku ni ikitainara, EJU no juken wa hissuda yo)

Nghĩa: Nếu muốn vào học tại trường đại học này thì bạn cần phải đỗ kì thi EJU.

N1に合格したいなら、この語彙と文法を覚えるのは必須ですよ。

(ennu ichi ni gokaku shitainara, kono goi to bunpo o oboeru no wa hissudesu yo)

Nghĩa: Để đỗ được N1 thì bạn phải ghi nhớ được phần từ vựng và ngữ pháp này.

Các ví dụ từ ①〜⑤ đều có ý nghĩa biểu đạt những điều kiện hoặc đồ vật “nhất định phải có, cần thiết”. Trong ví dụ ② và ③ có cụm từ 必須アイテム (hissu aitemu) và 必須条件 (hissu joken) là hai

cụm từ hay được sử dụng nên hãy ghi nhớ chúng nhé.

Ý nghĩa và cách dùng của 必至 (hisshi)

必至 dùng để biểu thị những sự việc được dự trù chắc chắn sẽ xảy ra, việc không thể tránh khỏi.

Ví dụ:

この映画を見たら、号泣必至です。

(kono eiga wo mitara gokyu hisshidesu)

Nghĩa: Xem phim này thì không thể không khóc.

このアニメを見たら、感動すること必至です。

(kono anime wo mitara kando suru koto hisshidesu)

Nghĩa: Ai xem phim hoạt hình này chắc chắn cũng sẽ xúc động.

ゴールデンウィークは交通が混雑すること必至だ。

(gorudenwikku wa kotsu ga konzatsu suru koto hisshida)

Nghĩa: Chuyện tắc đường trong dịp Tuần lễ vàng là chuyện không thể tránh khỏi.

今年もインフルエンザの流行は必至だ。

(kotoshi mo infuruenza no ryuko wa hisshida)

Nghĩa: Chắc chắn năm nay cũng sẽ lại có dịch cúm xảy ra.

この新商品は売り切れ必至なので、予約しておいたほうがいいですよ。

(kono shinshohin wa urikire hisshi nanode, yoyaku shite oita ho ga idesu yo)

Nghĩa: Sản phẩm này chắc chắn sẽ cháy hàng nên đặt hàng trước từ giờ thì tốt hơn.

Các ví dụ từ ①〜⑤ đều biểu đạt ý nghĩa “dự đoán chắc chắn sẽ xảy ra như vậy”. Từ 必至 hay được sử dụng theo cách ghép “Danh từ + 必至だ” (hisshi da) hoặc “Động từ + こと必至だ” (koto hisshi da).

Vì có âm đọc hơi giống nhau nên nhiều lúc hai từ này bị sử dụng nhầm lẫn với nhau. Nếu nhìn vào Kanji của hai từ này bạn sẽ thấy ngay sự khác biệt, tuy nhiên khi giao tiếp thì dễ bị nhầm lẫn nên hãy để ý sử dụng sao cho đúng.

Nguồn: Lacobee

Tags:
Từ vựng tiếng Nhật chủ đề đi làm thêm

Từ vựng tiếng Nhật chủ đề đi làm thêm

Đất nước ngày càng hội Nhập, mối quan hệ giữa Việt Nam và Nhật Bản cũng ngày càng tăng trên nhiều lĩnh vực… Có thể giao tiếp được tiếng Nhật trong công việc là 1 lợi thế rất tốt hoặc ít nhất có thể sử dụng được 1 số từ vựng tiếng Nhật thông dụng trong công việc như dưới đây…

Tin cùng chuyên mục
Tin mới nhất